Nhiệt kế y tế có đặc điểm gì, dùng để làm gì, giá bao nhiêu?

Fado.vn

Sẽ có lúc bạn cần đến chiếc nhiệt kế y tế, vật này cũng quan trọng có thể giúp chúng ta biết được nhiệt độ của mình. Bài viết hôm nay chúng tôi xin chia sẽ đến các bạn Nhiệt kế y tế có đặc điểm gì, dùng để làm gì, giá bao nhiêu? hãy cùng tham khảo nhé.

>> Quảng cáo : revitabrow – tăng cường hệ miễn dịch – kem dưỡng trắng da mặt – propolinse nước súc miệng – dầu tẩy trang dhc – sữa tắm bath & body works

 

Nhiệt kế y tế có đặc điểm gì, dùng để làm gì ?

Nhiệt kế là thiết bị dùng để đo nhiệt độ.

Một nhiệt kế có hai thành phần quan trọng: phần cảm nhận nhiệt độ (Ví dụ: bầu đựng thủy ngân hoặc rượu trong nhiệt kế) và phần hiển thị kết quả (Ví dụ: thang chia vạch trên nhiệt kế).

Các loại nhiệt kế trong công nghiệp thường dùng thiết bị điện tử để biểu thị kết quả như máy vi tính.

Nhiệt kế điện tử thường dùng lắp ở một số bảng đồng hồ treo tường kiểu Lịch Vạn niên, trong các máy đo nhanh của y học,… thì dùng cảm biến bán dẫn, biến đổi tín hiệu tương tự sang số (ADC) và hiện số liệu.

Có các loại nhiệt kế như sau :

  • Nhiệt kế chất lỏng: hoạt động trên cơ sở dãn nhiệt của các chất. Các chất lỏng sử dụng ở đây phổ biến là thủy ngân, rượu màu, rượu etylic (C2H5OH), pentan (C5H12), benzen toluen (C6H5CH3)…
  • Nhiệt kế điện: Dụng cụ đo nhiệt điện sử dụng các đặc tính điện hoặc từ phụ thuộc nhiệt độ như hiệu ứng nhiệt điện trong một mạch có hai hoặc nhiều kim loại, hoặc sự thay đổi điện trở của một kim loại theo nhiệt độ.
  • Nhiệt kế điện trở: nhiệt kế đo nhiệt độ dựa trên hiệu ứng biến thiên điện trở của chất bán dẫn, bán kim hoặc kim loại khi nhiệt độ thay đổi; đặc tính loại này có độ chính xác cao, số chỉ ổn định, có thể tự ghi và truyền kết quả đi xa. Nhiệt kế điện trở bằng bạch kim đo được nhiệt độ từ 263 °C đến 1.064 °C; niken và sắt tới 300 °C; đồng 50 °C – 180 °C; bằng các chất bán dẫn để đo nhiệt độ thấp (0,1°K – 100°K). Để đo nhiệt độ thấp, người ta áp dụng loại nhiệt kế ngưng tụ, nhiệt kế khí, nhiệt kế từ.
  • Nhiệt kế bán dẫn: Dùng cảm biến nhiệt là một linh kiện bán dẫn nhóm Điốt Zener (ví dụ Precision Temperature Sensor LM335 có hệ số 10 mV/°K, có ở chợ Nhật Tảo, Tp. Hồ Chí Minh), biến đổi tín hiệu tương tự sang số (ADC) và hiện số liệu. Nó có mặt trong các máy đo nhanh của y tế, trong đồng hồ điện tử treo tường có Lịch Vạn niên,… Trong đo nhiệt độ môi trường đất, nước, không khí,… cũng đang dùng cảm biến nhiệt bán dẫn với vỏ thích hợp để dẫn nhiệt nhanh. Dải nhiệt độ làm việc do mạch điện tử xác định, tức là cao nhất vào cỡ 80 đến 120 °C.
  • Nhiệt kế hồng ngoại: Dựa trên hiệu ứng bức xạ nhiệt dưới dạng hồng ngoại của các vật nóng

Nhiệt kế chuyên dụng

  • Nhiệt kế đảo: đo nhiệt độ nước biển ở các tầng có độ sâu khác nhau. Nhiệt kế đảo có cấu tạo đặc biệt, thắt hẹp ở gần bầu thuỷ ngân. Đặt nhiệt kế này ở độ sâu cần đo, cột thủy ngân sẽ ngắt khỏi bầu, khi kéo nhiệt kế đảo lên thành tàu, nhiệt kế chỉ nhiệt độ đã đo được ở độ sâu đó.
  • Nhiệt kế độ sâu, còn được gọi là nhiệt kế sâu hay nhiệt ký đo sâu, đo phân bố nhiệt độ theo độ sâu, ứng dụng trong hải dương học. Nhiệt kế độ sâu sử dụng bộ cảm biến bằng thủy ngân hoặc dầu xilen.
  • Nhiệt kế tiếp điểm: dụng cụ đo và khống chế nhiệt độ tự động theo nguyên lý đóng mở mạch khi chất lỏng trong dụng cụ tiếp xúc hoặc không tiếp xúc với tiếp điểm của mạch điều khiển. Nhiệt kế tiếp điểm thường sử dụng cho các lò và tủ sấy với nhiệt độ thấp hơn 500 °C.
  • Cao kế điểm sôi: Nhiệt kế chuyên để đo các nhiệt độ cao như điểm sôi của các chất lỏng
  • Nhiệt biểu thường hay còn gọi là nhiệt ký thường, là một dụng cụ khí tượng thủy văn dùng để đo nhiệt độ tại thời điểm quan trắc. Nó thuộc loại nhiệt biểu chất lỏng. Khi nhiệt độ môi trường thay đổi thể tích chất lỏng trong bầu cảm ứng cũng thay đổi, đẩy chất lỏng dâng lên hoặc hạ xuống trong ống vi quản. Căn cứ vào mực trên của cột chất lỏng trong ống vi quản ta có thể xác định được nhiệt độ tại tới điểm đó nhờ thang chia độ.
    • Vỏ bảo vệ: Làm bằng thủy tinh
    • Bầu cảm ứng: Là bộ phận cảm ứng với nhiệt độ của môi trường, có chứa chất lỏng là rượu hoặc thủy ngân (còn gọi là chất cảm ứng).
    • Ống vi quản: Bộ phận thể hiện sự thay đổi của chất cảm ứng. Ống vi quản là ống thủy tinh rỗng, một đầu bịt kín, đầu kia hở thông với bầu cảm ứng.
    • Thang chia độ: Chia thành các vạch, để đánh dấu mức độ thay đổi của chất cảm ứng, thường chia theo hệ bách phân, vạch cao nhất là nhiệt độ khi nước nguyên chất bắt đâu sôi, vạch thấp nhất là nhiệt độ khi nước nguyên chất bắt đầu đóng băng.

Nhiệt kế y tế có giá bán bao nhiêu ?

 – Nhiệt kế hồng ngoại đo trán Microlife FR1DL1 giá rẻ chỉ 626.000 vnd.

– Nhiệt kế điện tử đo tai Laica TH2002 (TH-2002) giá 402.000vnd.
– Nhiệt kế hồng ngoại đo trán Polygreen KI8280 (KI-8280) giá 425.000 vnd.

– Nhiệt kế điện tử đo tai Omron TH839S (TH-839S) giá 550.000 vnd.

Thông qua bài viết Nhiệt kế y tế có đặc điểm gì, dùng để làm gì, giá bao nhiêu? chúng tôi hy vọng cung cấp cho bạn nhiều thông tin bổ ích. Nội dung đuợc trích dẩn từ trang web wiki. Cám ơn bạn đã tham khảo bài viết của chúng tôi. Chúc bạn thành công.

Xem thêm:

Trước:
Sau:

Check Also

Thuốc ho Prospan của Đức có tốt không? giá bao nhiêu?

Thuốc ho Prospan của Đức có tốt không? giá bao nhiêu? hiện đang là câu …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Bạn đang xem Nhiệt kế y tế có đặc điểm gì, dùng để làm gì, giá bao nhiêu?